Các phương pháp tiếp cận kiểm toán với chu trình hàng tồn kho

     CTY KẾ TOÁN HÀ NỘI giúp nhân viên kiểm toán tiếp cận hàng tồn kho để xử lý trước khi có sự cố ? Mặt khác kiểm toán sẽ cung cấp số liệu kết quả để đánh giá hàng tồn kho và việc lưu chuyển hàng tồn kho đảm bảo hoạt động tốt của toàn cty . Số liệu chính xác luôn phải cập nhật đòi hỏi kiểm toán phải có kinh nghiệm sức khỏe tốt nhất .

Hàng Tồn Kho.

 Đối chu trình hàng tồn kho cũng như các chu trình khác khi tiến hành Kiểm toán thường có hai cách tiếp cận:

Sử dụng các thử nghiệm tuân thủ

Sử dụng các thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm tuân thủ ( thử nghiệm kiểm soát ): Là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng Kiểm toán chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu. Số lượng các thử nghiệm tuân thủ dựa vào việc đánh giá rủi ro Kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản: Là loại thử nghiệm được thiết kế nhằm thu thập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh, chính sác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán sử lý. Thử nghiệm cơ bản thường được sử dụng với số lượng lớn khi rủi ro kiểm soát của chu trình đó được đánh giá là cao.

Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Mỗi một cuộc Kiểm toán dù to hay nhỏ đơn giản hay phức tạp thì quy trình Kiểm toán thường tuân thủ theo trình tự chung. Chu trình Kiểm toán mua hàng và thanh toán được tiến hành qua ba bước:

Bước 1: Lập kế hoạch Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Bước 2. Thực hiện Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Bước 3. Kết thúc Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Lập kế hoạch Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

   Lập kế hoạch Kiểm toán là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong công việc của Kiểm toán vì nó có ý nghĩa định hướng cho toàn bộ hoạt động sau này. Nó tạo điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện khác cần thiết cho Kiểm toán. Mục đích giai đoạn này là xây dựng kế hoạch Kiểm toán chung và phương pháp Kiểm toán cụ thể phù hợp với phạm vi, bản chất, thời gian của quy trình Kiểm toán sẽ thực hiện.

    Theo chuẩn mực Kiểm toán việt nam số 300, lập kế hoạch Kiểm toán thì “ Kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán phải lập kế hoạch Kiểm toán trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc Kiểm toán. Kế hoạch Kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để làm chương trình Kiểm toán ’’. Đối với chu trình hàng tồn kho, mục đích của giai đoạn này là phải xây dựng một chiến lược Kiểm toán và phương pháp Kiểm toán cụ thể phù hợp với bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục Kiểm toán sẽ áp dụng khi Kiểm toán chu trình này. ( Công Ty Kế Toán Hà Nội )

Lập kế hoạch Kiểm toán chu trình hàng tồn kho gồm các bước sau:

B 1: Chuẩn bị kế hoạch Kiểm toán

B 2: Thu thập thông tin về khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích

B 3: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro Kiểm toán

B 4: Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro Kiểm toán

B 5: Lập kế hoạch Kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình Kiểm toán

B 1: Chuẩn bị kế hoạch Kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận Kiểm toán

Để chấp nhận lời mời Kiểm toán phải căn cứ vào khả năng của Công ty và các điều kiện của khách hàng. Trong giai đoạn này Kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành Kiểm toán chu trình hàng tồn kho của Doanh nghiệp sau đó kết hợp với việc đánh giá các chu trình khác để đưa ra quyết định có chấp nhận Kiểm toán cho Doanh nghiệp không.

Nhận diện các ký do Kiểm toán của Công ty khách hàng

Sau khi chấp nhận Kiểm toán, Công ty Kiểm toán tiến hành xem xét các lý do Kiểm toán của khách hàng để từ đó tiến hành xác định số lượng bằng chứng Kiểm toán cần thu thập và các mức độ chính xác của các ý kiến mà Kiểm toán viên đưa ra trong báo cáo Kiểm toán.

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Thông qua việc nhận diện các lý do Kiểm toán của khách hàng, Công ty Kiểm toán ước lượng được quy mô phức tạp của cuộc Kiểm toán từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện Kiểm toán. Công ty Kiểm toán sẽ lựa chọn nhưng nhân viên Kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong Kiểm toán chu trình hàng tồn kho để Kiểm toán chu trình này. Số lượng và trình độ của các Kiểm toán viên phụ thuộc vào tính phức tạp và mức rủi ro của chu trình.

Hợp đồng Kiểm toán

Công việc kí kết hợp đồng Kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn này, ghi rõ trách nhiệm về quyền lợi và nghĩa vụ các bên. Những nội dung chủ yếu của hợp đồng Kiểm toán báo gồm:

Mục đích và phạm vi Kiểm toán

Trách nhiệm của ban giám đốc Công ty khách hàng và các Kiểm toán viên

Hình thức thông báo kết quả kiển toán

Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán

Căn cứ tính giá phí cuộc Kiểm toán và hình thức thanh toán

B2: Thu thập thông tin về khách hàng

    Kiểm toán viên thu thập thông tin đối với phần hành Kiểm toán mà mình đảm nhận. Trong giai đoạn này Kiểm toán viên tìm hiểu các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng và các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này từ đó ảnh hưởng đến phần hành Kiểm toán của mình.

Các thông tin cơ sở

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.

      Theo chuẩn mực Kiểm toán số 300, lập kế hoạch Kiểm toán quy định Kiểm toán viên phải tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Việc tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp Kiểm toán viên nhận định về chủng loại hàng hoá mà Doanh nghiệp mua vào cũng như cách thức thanh toán và mục đích sử dụng đối với từng loại hàng hoá có đúng mục đích cam kết bằng văn bản không. Ngoài ra việc tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng cũng cho Kiểm toán viên biết được cách tổ chức hệ thống kế toán và các nguyên tắc kế toán đặc thù của ngành nghề này.

- Xem xét lại kết quả cuộc Kiểm toán năm trước và hồ sơ Kiểm toán chung.

Việc xem xét lại này giúp cho kiểm toán viên xác định và khoanh vùng các khoản mục chứa đựng rủi ro cao trong chu trình, những bước mà ở đó hệ thống kiểm soát nội bộ yếu.

- Tham quan nhà xưởng

Công việc này sẽ cung cấp cho Kiểm toán viên những điều mắt thấy tai nghe về quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, giúp Kiểm toán viên đánh giá tình trạng bảo quản, nhập và xuất hàng hoá từ đó đánh giá khả năng của bộ phận mua hàng và những gian lận sai sót có thể xảy ra trong quá trình mua hàng.

- Nhận diện các bên hữu quan

Trong quá trình Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán các bên hữư quan mà kiểm toán viên quan tâm chủ yếu là cung cấp, đại lý, các tổ chức ảnh hưởng đến quyết định mua của Công ty khách hàng. Việc nhận diện các bên hữu quan sẽ giúp cho Kiểm toán viên trong quá trình thu thập bằng chứng Kiểm toán có nhiều thuận lợi hơn.

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Trong trường hợp phải giám định giá trị của những hàng hoá mà Doanh nghiệp mua vào nếu trong nhóm Kiểm toán không có ai có khả năng giám định thì họ phải dùng những chuyên gia trong các lĩnh vực trên.

Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ giúp cho Kiểm toán viên nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến chu trình hàng tồnkho. Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với ban giám đốc của Công ty khách hàng gồm các loại sau:

Giấy phép thành lập điều lệ của Công ty.

Các báo cáo tài chính, báo cáo Kiểm toán, thanh tra hoặc kiểm tra của các năm hiên hành hoặc trong vài năm trước.

Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc.

Các hợp đồng cam kết quan trọng.

Thực hiện các thủ tục phân tích

Sau khi thu thập các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đã thu thập được để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục Kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng Kiểm toán. Gồm:

Phân tích ngang: So sánh số dư tài khoản năm nay so với năm trước, đối chiếu chên lệch năm nay tăng hay giảm so với năm trước để tìm ra những điều không hợp lý.

Phân tích dọc: So sánh tỷ lệ chi phí của Công ty khách hàng với các Công ty khác trong ngành, so sánh tỷ lệ này qua các năm để đánh giá tính hợp lý. Xác định hệ số vòng quay của hàng tồn kho để xác đinh chất lượng, tính kịp thời, tính lỗi thời của hàng hoá mua vào.

B3: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro Kiểm toán

Đánh giá tính trọng yếu

Một sai sót có quy mô có thể trọng yếu với Công ty này nhưng không trọng yếu với Công ty khác. Do đó việc ước lượng trọng yếu phần lớn phụ thuộc vào kinh nghiệm của Kiểm toán viên. Thông thường việc đánh giá tính trọng yếu gồm hai bước cơ bản:

Bước 1: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục Kiểm toán.

Trong giai đoạn này Kiểm toán viên cần ước lương mức trọng yếu cho toàn bộ chu trình sau đó phân bổ mức rọng yếu cho từng nhóm nghiệp vụ.

Đánh giá rủi ro

Theo chuẩn mực số 400 rủi ro Kiểm toán là rủi ro Kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được Kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Trong giai đoạn lập kế hoạch Kiểm toán, Kiểm toán viên phải xác định rủi ro Kiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTC được Kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận.

- Rủi ro tiềm tàng.

Để đánh giá rủi ro tiềm tàng Kiểm toán viên có thể dựa vào các yếu tố như bản chất kinh doanh của khách hàng, tính liêm chính của ban giám đốc, kết quả của các cuộc Kiểm toán lần trước, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên, các ước tính kế toán, các hợp đồng Kiểm toán lần đầu và dài hạn, quy mô số dư tài khoản.

- Rủi ro kiểm soát.

Khả năng gian lận, sai sót của hệ thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro kiểm soát càng lớn có nghĩa là hệ thống kiểm soát nội bộ càng yếu kếm và ngược lại. Việc đánh giá rủi ro trên thông qua việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Rủi ro phát hiện.

Khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trên báo cáo tài chính mà không ngăn được hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ và cũng không được kiểm toán viên phát hiện trong quá trình Kiểm toán. Việc đánh giá rủi ro phát hiện phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và khả năng chuyên môn của Kiểm toán viên.

Kiểm toán viên phải dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản để giảm rủi ro phát hiện và rủi ro Kiểm toán đến mức có thể chấp nhận được.

B4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Trong giai đoạn này Kiểm toán viên phải xem xét các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ như môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ mà trọng tâm là các thủ tục kiểm soát được áp dụng trong chu trính hàng tồn kho về mặt thiết kế và tính khả thi của các thủ tục kiểm soát đó.

- Môi trường kiểm soát

    Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài có tính tác động tới việc thiết kế, hoạt động và sử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ. Để đạt sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho, Kiểm toán viên cần xem xét các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

+ Đặc thù về quản lý: Đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động Doanh nghiệp của nhà quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách chế độ quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong Doanh nghiệp nói chung và hàngtồn kho nói riêng.

+ Cơ cấu tổ chức: Để thực hiên bước công việc này với hàng tồn kho Kiểm toán viên cần tìm hiểu các thủ tục và các quy định đối với các chức năng mua hàng, nhận hàng, lưu trữ hàng, xuất hàng. cũng như việc kiểm soát đối với sản xuất, đông thời phải tìm hiểu về hệ thống kiểm soát vật chất đối với hàng tồn kho như kho tàng, bến bãi, nhà xưởng và các điều kiện kỹ thuật khác. Bất kỳ sự thiếu soát nào về phương tiện cất trữ về dịch vụ bảo vệ hoặc về kiểm soát vật chất khác đều có thể dẫn tới mất mát hàng tồn kho do cháy nổ hoặc do mất trộm, tất cả cấp quản lý quan tâm. Thêm nữa các Kiểm toán viên có thể tiến hành phỏng vấn cuãng như quan sát các hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Hệ thống kế toán hàng tồn kho có được theo dõi từng loại không, hàng tồn kho có được đánh dấu theo một dãy số được xây dựng không.

+Chính sách nhân sự: Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn về chính sách nhân sự đối với côngtác ghi chép, công tác quản lý hàng tồn kho, thực hiện đánh giá điều tra về trình độ nghiệp vụ, tính trung thực và tư cách của thủ kho, nhân viên thu mua, kế toán hàng tồn kho cũng như xự phân ly trách nhiệm giữa các bộ phận cá nhân trong việc thu mua, hạch toán và bảo quản hàng tồn kho.

+ Công tác kế hoạch: Kiểm toán viên cần kiểm tra các dự toán về nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất do Doanh nghiệp lập đầu kỳ và đối chiếu với kế hoạch sản xuất do Doanh nghiệp lập đầu kỳ và đối chiếu với kế hoạch sản xuất, dự toán kỳ trước cũng như tình hình thực tế sản xuất kỳ trước để khẳng định tính khoa học và nghiêm túc trong việc xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho của Doanh nghiệp.

- Hệ thống kế toán hàng tồn kho.

Bao gồm hệ thồn chứng từ, hệ thống sô sách, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán. Trong đó qua trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của Doanh nghiệp. Để tìm hiểu về hệ thống kế toán hàng tồn kho của dơn vị được Kiểm toán, Kiểm toán viên cần tìm hiểu qua các câu hỏi sau:

 +,  Hệ thống kế toán hàng tồn kho có thể có được theo dõi chi tiết cho từng loại hàng tồn kho hay không.

 +, Hệ thống sổ sách kế toán có được đối chiếu ít nhất một lần với kết quả kiểm kê hàng tồn kho trong năm không.

 +, Sự khác biệt giữa số thực tế kiểm kê với sổ sách khi được phát hiện có được giải quyết kịp thời hay không.

    Ngoài ra kiểm toán viên cần kiểm tra các phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt mua hàng, phiếu yêu cầu sử dụng mua hàng hoá, phiếu vận chuyển hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho và các sổ sách kế toán về hàng tồn kho và chi phí.Các thủ tục này sẽ giúp Kiểm toán viên có được các bằng chứng để đánh giá rủi ro kiểm soát đối với các cơ sở dẫn liệu về hàng tồn kho là nhỏ hơn mức cực đại.

- Các thủ tục kiểm soát.

Kiểm toán viên tìm hiểu thủ tục kiểm soát trong đơn vị có dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: Phân công phân nhiệm, Bất kiêm nhiệm, Uỷ quyền phê chuẩn.

+ Kiểm toán viên phải kiểm tra viêc phân chia trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng của chu trình, ai là người thực hiện chức năng đó.

+ Có tồn tại một phòng thu mua hàng độc lập chuyên thực hiện trách nhiệm mua tất cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng hoá không.

+ Có bảo đảm sự phê duyệt trong xuất dùng hàng tồn kho không.

- Kiểm toán nội bộ

    Kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh gia các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị.

+ Kiểm toán viên phải tìm hiểu xem khách hàng có hay khong có sự tồn tại của bộ phận Kiểm toán nội bộ và bộ phận Kiểm toán nội bộ này thực tế có hoạt động hay không, bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc ai, phạm vi quyền hạn của nó như thế nào.

+ Các nhân viên trong bộ phận Kiểm toán nội bộ có đảm bảo về năng lực chuyên môn cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp hay không.

+ Bộ phận này tiến hành kiểm tra đối với các hoạt động liên quan đến hàng tồn kho như thế nào, nó có đảm bảo chức năng kiểm tra đánh giá và giám sát thích hợp hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho hay không.

- Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được tiến hành qua các bước sau.

+ Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ.

     Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra kho bãi, phỏng vấn những người trực tiếp quản lý kho bãi, phỏng vấn ban giám đốc, tìm hiểu các thủ tục nhập xuất hàng, quy trình sản xuất sán phẩm của đơn vị, phỏng vấn nhân viên kế toán về phương pháp hạch toán hàng tồn kho, sổ sách kế toán hàng tồn kho bao gồm cả sổ chi tiết, sổ tổng hợp, các thủ tục liên quan đến việc kiểm tra vật chất hàng tồn kho, phỏng vấn nhân viên tham gia kiểm kê.

   Kiểm toán viên sử dụng các bảng câu hỏi, bảng tường thuật đối với hoạt động kiếm soát của đơn vị khách hàng, Kiểm toán viên sẽ thu thập được các bằng chứng để dưa ra đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu về hàng tồn kho.

+ Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát.

Kiểm toán viên tiến hành các công việc sau:

. Nhận diện các mục tiêu kiểm soát

. Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù

. Nhận diện và đánh giá nhược điểm của HTKSNB

. Đánh giá rủi ro kiểm soát

Căn cứ trên bảng đánh giá hệ HTKSNB Kiểm toán viên sẽ tiến hành thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản trên các số dư và các nghiệp vụ trong phần thực hiện Kiểm toán.

B5: Lập kế hoạch Kiểm toán toàn diện va thiết kế chương trình Kiểm toán

     Thực chất của việc soạn thảo chương trình Kiểm toán là việc thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiêm cơ bản với bốn nội dung chính là : Xác định thủ tục Kiểm toán, quy mô chọn mẫu, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện.

- Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ: Dùng để thu thập bằng chứng và khả năng ngăn chặn các sai phạm của kiểm soát nội bộ thực hiện thông qua trắc nghiệm đạt yêu cầu là:

Trắc nghiệm đạt yêu cầu không để lại dấu vết: Kiểm toán viên cần quan sát những người có trách nhiệm trong đơn vị về các biện pháp kiểm soát áp dụng cho các nghiệp vụ trong chu trình.

Trắc nghiệm đạt yêu cầu để lại dấu vết: Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ, kiểm tra chữ ký tắt trên các hoá đơn mua hàng, các phiếu chi…nhằm thu thập bằng chứng Kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ với chu trình hàng tồn kho.

- Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong chu trình hàng tồn kho.

Căn cứ vào các bằng chứng thu thập được qua các thử nghiệm tuân thủ như trên, KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và sau đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho chu trình hàng tồn kho thông qua các loại trắc nghiệm chính: Trắc nghiệm độ vững chãi và trắc nghiệm trực tiếp số dư.

Trắc nghiêm độ vững chãi: Kiểm toán viên xem xét các hoá đơn chứng từ, phiếu nhập kho…để kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý củac chúng xem có sự phê duyệt không, giá trị , số lượng với số tiên có khớp nhau không. Kiểm toán viên cũng đối chiếu với sổ chi tiết các khoản phải trả, nhật ký và các chứng từ liên quan ở trên để kiểm tra tính đúng đắn của các con số ghi sổ.

Trắc nghiệm phân tích: Kiểm toán viên thường sử dụng các trắc nghiệm phân tích là:

So sánh số hàng của năm trước với năm nay hoặc với kế hoạch cung ứng.

So sánh các tỷ suất với nhau và với các năm trước.

Trắc nghiệm trực tiếp số dư: Kiểm toán viên thườngtiến hành kiểm kê vật chất hàng tồn kho đối chiếu với các số liệu trên sổ sách. Số lượng trắc nghiệm trực tiếp số dư cần thực hiện tuỳ thuộc vào kết quả trắc nghiệm độ vũng chãi và trắc nghiệm phân tích.

Công việc hoàn hoàn tất kiểm toán bàn giao kết quả giấy tờ cho doanh nghiệp cty đánh giá để có những thay đổi và kết thúc công việc kiểm toán .

 

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG !

 

Hotline : 0962043398 - Mr.Tú

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI

 

 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn